Tỷ suất lợi nhuận gộp là chỉ số vô cùng phổ biến trong các báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Cụ thể, chỉ số này được định nghĩa thế nào? GPM được tính theo công thức ra sao và có ý nghĩa gì? Bài viết sau hãy cùng Investo khám phá chi tiết về tỷ suất biên lợi nhuận gộp này nhé!
Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross Profit Margin) hay biên lợi nhuận gộp là chỉ số tài chính dùng để đánh giá mô hình kinh doanh và xác định sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp.
Thông qua cách chỉ ra số tiền còn lại sau khi lấy doanh thu trừ đi giá vốn hàng bán, biên lợi nhuận gộp cho biết các giá trị để phản ánh trong lợi nhuận gộp và chiếm bao nhiêu tỷ lệ phần trăm trong doanh thu.
Gross Profit Margin là gì? Biên lợi nhuận gộp là gì? Lợi nhuận gộp là gì? Tỷ suất lợi nhuận gộp là gì? Marginal Profit là gì? Doanh thu gộp là gì?
Biên lợi nhuận gộp hay tỷ lệ lãi gộp được tính thông qua lợi nhuận gộp và tổng doanh thu. Cụ thể, công thức tính biên lợi nhuận gộp như sau:
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%)= Lợi nhuận gộp / Tổng doanh thu
Trong đó:
Trong một số trường hợp, doanh thu được thay thế bằng doanh thu thuần thì công thức tính biên lợi nhuận gộp sẽ được quy định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%)= Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
Cách tính lợi nhuận gộp. Công thức lợi nhuận gộp. Cách tính Gross Profit Margin.
Giải thích công thức tính lợi nhuận gộp, ta có:
Giả sử, năm 2022, một công ty ghi nhận doanh thu 10.000$, chi phí sản xuất là 8.000$. Áp dụng công thức tính lợi nhuận gộp và công thức tỷ suất lợi nhuận, ta tính được:
Như vậy, tỷ lệ lợi nhuận gộp của công ty này trong năm 2022 là 20%, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu sẽ đem về cho công ty 20 đồng lợi nhuận gộp.
Ví dụ tính Gross Profit Margin.
Vai trò của việc phân tích, đánh giá tỷ suất lợi nhuận gộp biên:
Vai trò của biên lợi nhuận gộp.
Việc theo dõi, phân tích và đánh giá tỷ suất biên lợi nhuận gộp đem lại các ý nghĩa sau:
Ý nghĩa của tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất biên lợi nhuận gộp là bao nhiêu thì tốt? Liệu có cần so sánh biên lợi nhuận gộp giữa các doanh nghiệp khác ngành hay không? Cùng tham khảo 2 tiêu chí sau đây:
Thông thường, hầu hết các doanh nghiệp sẽ duy trì biên lợi nhuận gộp Gross Profit Margin ở mức ổn định qua các thời kỳ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như có đối thủ cạnh tranh mới hay mở rộng, thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh thì chỉ số này sẽ có những biến động nhất định.
Trường hợp Gross Profit Margin ổn định qua thời kỳ.
Một doanh nghiệp có tỉ suất lợi nhuận gộp tăng qua các thời kỳ là tín hiệu rất tốt. Sự tăng trưởng này phản ánh hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách đang được nâng cấp giúp tối ưu giá vốn. Sự tăng trưởng này đồng nghĩa với việc lợi thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng được củng cố.
Trường hợp Gross Profit Margin có xu hướng tăng qua thời kỳ.
Căn cứ trên công thức tính tỷ suất biên lợi nhuận gộp, có thể dễ dàng quan sát thấy: Doanh thu và chi phí sản xuất là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số GPM.
Hai yếu tố này tác động đến biên lợi nhuận gộp thông qua 3 cách sau:
Tỷ lệ biên lợi nhuận gộp là thước đo đánh giá chính xác nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà đầu tư có thể so sánh biên lợi nhuận gộp giữa các doanh nghiệp cùng ngành hoặc giữa các thời kỳ cho cùng một doanh nghiệp. Theo đó:
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.
Doanh thu bán hàng được coi là yếu tố quyết định lớn đến tỷ suất biên lợi nhuận gộp. Nếu doanh nghiệp tối ưu được giá vốn bán hàng, doanh thu thấp có thể không làm cho biên lợi nhuận thấp.
Tuy nhiên, trong trường hợp doanh thu bán hàng không đủ chi trả các chi phí đầu vào thì tỷ suất biên lợi nhuận gộp cũng không có ý nghĩa.
Nhân tố doanh thu bán hàng.
Trong trường hợp doanh nghiệp tối ưu hóa được chi phí vốn, bán được hàng nhưng chiến lược định giá sản phẩm kém thì biên lợi nhuận gộp vẫn sẽ thấp. Điều này được lý giải bởi doanh thu và chi phí sản xuất không chênh lệch nhiều, lợi nhuận gộp sẽ thấp. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược định giá sản phẩm tối ưu và phù hợp với thị trường.
Nhân tố chiến lược định giá sản phẩm.
Hai chỉ số tài chính tỷ suất biên lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng thường gây nhầm lẫn trong quá trình phân tích, dẫn đến kết quả đánh giá thiếu chính xác. Vậy làm thế nào để phân biệt 2 chỉ số tài chính này? Cùng theo dõi bảng so sánh theo từng tiêu chí ngay dưới đây nhé!
|
Tiêu chí phân biệt |
Tỷ suất lợi nhuận gộp |
Tỷ suất lợi nhuận ròng |
|
|
Điểm tương đồng |
Hai tỷ suất này đều là các chỉ số dùng để phản ánh lợi nhuận và được định dạng theo tỷ lệ phần trăm. |
||
|
Điểm khác biệt |
Bản chất |
Là một trong những chỉ số thể hiện tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trước khi trừ đi các khoản chi phí gián tiếp |
Là tham số thể hiện lợi nhuận sau khi trừ đi các khoản chi phí gián tiếp |
|
Công thức tính |
Dựa trên lợi nhuận gộp |
Dựa trên lợi nhuận ròng |
|
|
Lợi ích |
Là thước đo xác định tính hiệu quả trong kinh doanh và phân phối của doanh nghiệp |
Thể hiện khả năng vững mạnh về tài chính và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh |
|
Các tiêu chí phân biệt tỷ suất biên lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng.
Để đánh giá chính xác và hiệu quả biên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của một doanh nghiệp, các nhà quản trị cần lưu ý những vấn đề sau:
Lưu ý khi đánh giá biên lợi nhuận gộp của một doanh nghiệp.
Trên đây, Investo đã tổng hợp chi tiết các khía cạnh liên quan đến khái niệm tỷ suất lợi nhuận gộp: định nghĩa, công thức tính, vai trò, lưu ý, ứng dụng và các lưu ý khi đánh giá quản trị.
Phân tích biên lợi nhuận gộp là thao tác vô cùng quan trọng để đánh giá tiềm năng phát triển của một tổ chức, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh giá cả và chính sách bán hàng một cách tối ưu và hiệu quả nhất.
Lan Hương