Manchester United (NYSE: MANU; sau đây có thể được gọi tắt là "Công ty" và "Tập đoàn") – một trong những câu lạc bộ thể thao nổi tiếng và thành công nhất trên thế giới đã công bố kết quả kinh doanh cho quý tài chính đầu tiên năm 2023 kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 vào ngày 22/02.

Về năm tài chính 2023, Công ty nâng dự toán tổng doanh thu lên 590 đến 610 triệu bảng nhờ doanh thu từ vé vào sân và EBITDA đã điều chỉnh lên 125 đến 140 triệu bảng nhờ lương cầu thủ giảm. Số liệu quý vừa qua bị ảnh hưởng do hai trận đấu của Giải bóng đá ngoại hạng Anh bị hoãn, sau sự ra đi của Nữ hoàng, cũng như World Cup 2022, giải đấu diễn ra từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 18 tháng 12 năm 2022.
|
Các mùa giải Premier League |
Quý 1 |
Quý 2 |
Quý 3 |
Quý 4 |
Tổng |
|
Mùa giải 2022/23 |
6* |
10 |
10 |
12* |
38 |
|
Mùa giải 2021/22 |
6 |
12 |
11 |
9 |
38 |
*Lưu ý: Hai trận đấu vào tháng 9 năm 2022 đã bị hoãn do Nữ hoàng qua đời và vẫn chưa được lên lịch lại; các trận đấu này được cho là sẽ được lên lịch lại vào quý 4 năm 2023.
|
Triệu bảng (£) (trừ lỗ trên mỗi cổ phiếu) |
Quý kết thúc ngày 30 tháng 9 năm |
||
|
2022 |
2021 |
Biến động |
|
|
Doanh thu thương mại |
£87,4 |
£64,4 |
35,7% |
|
Doanh thu phát sóng |
35,0 |
43,3 |
(19,2%) |
|
Doanh thu vé vào sân |
21,3 |
18,8 |
13,3% |
|
Tổng doanh thu |
143,7 |
126,5 |
13,6% |
|
EBITDA đã điều chỉnh (1) |
23,6 |
11,2 |
110,7% |
|
Lỗ từ hoạt động kinh doanh |
(3,4) |
(10,2) |
(66,7%) |
|
Lỗ trong kỳ (lỗ ròng) |
(26,5) |
(15,5) |
71,0% |
|
Lỗ cơ bản trên mỗi cổ phiếu (pence) |
(16,26) |
(9,53) |
(70,6%) |
|
Lỗ điều chỉnh trong kỳ (lỗ điều chỉnh ròng)1) |
(9,9) |
(12,5) |
(20,8%) |
|
Lỗ điều chỉnh trên mỗi cổ phiếu (pence)(1) |
(6,08) |
(7,67) |
(20,7%) |
|
Các khoản vay dài hạn bằng USD (đồng tiền theo hợp đồng)(2) |
$650,0 |
$650,0 |
0,0% |
(1) EBITDA sau điều chỉnh, lỗ sau điều chỉnh trong kỳ và lỗ cơ bản sau điều chỉnh trên mỗi cổ phiếu là các chỉ số không áp dụng tiêu chuẩn IFRS. Tham khảo mục "Các chỉ số không theo IFRS: Định nghĩa và cách sử dụng" ở trang 8 và các Ghi chú bổ sung để nắm được định nghĩa và cách tham chiếu cho các chỉ số không theo IFRS, và lý do Công ty tin rằng các áp dụng này cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Tập đoàn.
(2) Ngoài các khoản vay dài hạn, Tập đoàn duy trì một khoản tín dụng quay vòng thay đổi dựa trên dòng vốn theo mùa. Số dư chưa thanh toán khoản tín dụng quay vòng tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 100,0 triệu bảng Anh và tổng giá trị khoản vay hiện tại bao gồm cả lãi cộng dồn phải trả là 102,9 triệu bảng Anh.

Câu lạc bộ (CLB) tiếp tục đạt được những bước tiến quan trọng trong việc cải thiện hoạt động của đội bóng và phong độ thi đấu, bao gồm:
Trong kỳ nghỉ đông, trùng với vòng chung kết World Cup 2022, các cầu thủ còn lại của câu lạc bộ tham gia đợt huấn luyện mùa đông thông qua các trận giao hữu với các đội La Liga, Cadiz CF vào ngày 07 tháng 12 và Real Betis vào ngày 10 tháng 12
Tăng cường mối liên kết với người hâm mộ vẫn là ưu tiên chiến lược quan trọng hiện tại của CLB, bao gồm các sáng kiến sau:
Ngoài doanh thu bán vé kỷ lục cho mùa giải 2022/23, trong quý đầu tiên, tiêu chí Địa điểm và Hoạt động còn đạt được điểm đáng chú ý sau:

Quý vừa qua ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ của các thỏa thuận hợp tác mới hoặc gia hạn bao gồm:
Những trải nghiệm với nội dung số hóa tiếp tục kết nối CLB với người hâm mộ trên khắp thế giới.

Doanh thu thương mại trong quý là 87,4 triệu bảng, tăng 23,0 triệu bảng, tương đương 35,7% so với quý trước.
Doanh thu phát sóng trong quý là 35,0 triệu bảng, giảm 8,3 triệu bảng, tương đương 19,2% so với quý trước, chủ yếu là do đội một nam tham dự UEFA Europa League thay vì UEFA Champions League trong quý trước.
Doanh thu vé vào sân trong quý là 21,3 triệu bảng, tăng 2,5 triệu bảng, tương đương 13,3%, so với quý trước, chủ yếu là do Sân vận động Old Trafford tổ chức trận khai mạc Giải Vô Địch Bóng Bầu Dục Nữ Châu Âu Của UEFA và trận chung kết Giải Hạng Nhất Rugby.
Tổng chi phí hoạt động trong quý là 163,7 triệu bảng, tăng 9,6 triệu bảng, tương đương 6,2% so với quý trước.
Chi phí phúc lợi cho nhân viên trong quý là 82,3 triệu bảng, giảm 6,2 triệu bảng, tương đương 7,0% so với quý trước, chủ yếu là do đội một nam không tham dự UEFA Champions League, trong khi các chi phí nhân viên khác tăng nhẹ.
Các chi phí hoạt động khác trong quý là 37,8 triệu bảng, tăng 11,0 triệu bảng, tương đương 41,0% so với quý trước. Điều này chủ yếu là do các chi phí phát sinh liên quan đến chuyến du đấu trước mùa giải của đội một nam và tác động của chi phí điện nước quý 1 tăng.
Chi phí khấu hao tài sản hữu hình trong quý là 3,5 triệu bảng, giảm 0,2 triệu bảng, tương đương 5,4% so với quý trước. Chi phí khấu hao tài sản vô hình trong quý là 40,1 triệu bảng Anh, tăng 5,0 triệu bảng Anh, tương đương 14,2%, so với quý trước, do các khoảng đầu tư vào đội hình chính. Số dư phí đăng ký chưa phân bổ vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 494,1 triệu bảng Anh.
Lợi nhuận từ hoạt động thanh lý tài sản vô hình trong quý là 16,6 triệu bảng, giảm 0,8 triệu bảng, tương đương 4,6% so với quý trước.
Tiền lãi vay đã trả trong quý là 9,6 triệu bảng, tăng so với 7,8 triệu bảng trong quý trước. Nhìn chung, chi phí tài chính ròng trong quý là 31,0 triệu bảng, tăng so với 9,7 triệu bảng trong quý trước. Chi phí cho quý hiện tại bao gồm 21,8 triệu bảng Anh lỗ do chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.
Thuế thu nhập phải trả trong quý là 7,9 triệu bảng, tăng 3,6 triệu bảng, tương đương 83,7% so với quý trước.
Tổng tiền và các khoản tương đương tiền (bao gồm cả ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái) đã giảm 96,9 triệu bảng Anh trong quý tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2022 so với ngày 30 tháng 6 năm 2022.
Dòng tiền lỗ ròng từ hoạt động kinh doanh trong quý là 6,0 triệu bảng, giảm so với dòng tiền lãi ròng là 63,6 triệu bảng trong quý trước.
Chi tiêu vốn ròng cho tài sản, công trình và thiết bị trong quý là 4,4 triệu bảng, tăng 0,7 triệu bảng so với quý trước.
Chi tiêu vốn ròng cho tài sản vô hình trong quý là 88,3 triệu bảng, tăng 27,2 triệu bảng so với quý trước, do tăng đầu tư vào đội hình chính.
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính trong quý là 0,9 triệu bảng, giảm 10,2 triệu bảng so với quý trước.
Các khoản vay dài hạn bằng USD của CLB tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 650 triệu đô la Mỹ, không đổi so với ngày 30 tháng 9 năm 2021. Do tỷ giá hối đoái USD/GBP giảm so với cùng kỳ năm ngoái, từ 1,3506 vào ngày 30 tháng 9 năm 2021 còn 1,1173 vào ngày 30 tháng 9 năm 2022, các khoản vay dài hạn này khi quy đổi sang GBP là 577,4 triệu bảng Anh, tăng so với 476,2 triệu bảng Anh vào quý trước.
Ngoài các khoản vay dài hạn, Tập đoàn duy trì một khoản tín dụng quay vòng thay đổi dựa trên dòng vốn theo mùa. Số dư khoản vay hiện tại vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 102,9 triệu bảng, so với 62,2 triệu bảng vào ngày 30 tháng 9 năm 2021.
Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2022, số dư tiền và các khoản tương đương tiền là 24,3 triệu bảng, giảm so với 98,7 triệu bảng của quý trước, chủ yếu là do khoản đầu tư vào đội hình chính.
Vào ngày 15 tháng 11, Hội đồng quản trị đã không thông qua quyết định trả cổ tức giữa năm cho năm tài chính 2023.
Manchester United là một trong những CLB thể thao nổi tiếng và thành công nhất trên thế giới, trong một trong những môn thể thao có nhiều khán giả nhất trên Trái đất. Trong suốt di sản 144 năm ở môn bóng đá, CLB đã giành được 66 danh hiệu, được coi là một trong những thương hiệu giải trí và thể thao hàng đầu thế giới với cộng đồng toàn cầu gồm 1,1 tỷ người hâm mộ và người theo dõi. Với lượng fan đông đảo, hâm mộ cuồng nhiệt và có khả năng tương tác cao, Manchester United có nền tảng toàn cầu để tạo ra doanh thu đáng kể từ nhiều nguồn, bao gồm hoạt động tài trợ, bán hàng, bán sản phẩm bản quyền, phát sóng và vé đấu, từ đó trực tiếp hỗ trợ khả năng liên tục tái đầu tư vào câu lạc bộ .

Thông cáo báo chí này chứa các tuyên bố hướng tới tương lai. Bạn không nên tin tưởng quá mức vào những tuyên bố như vậy vì chúng có nhiều rủi ro và sự không chắc chắn liên quan đến hoạt động và môi trường kinh doanh của Công ty, tất cả đều khó dự đoán và nhiều điều nằm ngoài tầm kiểm soát của Công ty. Các tuyên bố hướng tới tương lai bao gồm thông tin liên quan đến những kỳ vọng và sự không chắc chắn nhất định liên quan đến đại dịch COVID-19 và kết quả hoạt động có thể hoặc giả định trong tương lai của Công ty, bao gồm cả mô tả về chiến lược kinh doanh của Công ty. Những câu này thường bao gồm các từ như "có thể", "có thể", "sẽ", "có thể", "sẽ", "nên", "mong đợi", "kế hoạch", "dự đoán", "dự định", "tìm kiếm, " "tin", "ước tính", "dự đoán", "tiềm năng", "tiếp tục", "chiêm nghiệm", "có thể" hoặc các cách diễn đạt tương tự. Các tuyên bố hướng tới tương lai có trong thông cáo báo chí này dựa trên những kỳ vọng và ước tính hiện tại của chúng tôi về các sự kiện và xu hướng trong tương lai, ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và hoạt động của chúng tôi. Bạn nên hiểu rằng những tuyên bố này không đảm bảo hiệu suất hoặc kết quả. Chúng liên quan đến những rủi ro, sự không chắc chắn và giả định đã biết và chưa biết. Mặc dù Công ty tin rằng những tuyên bố hướng tới tương lai này dựa trên các giả định hợp lý, nhưng bạn nên lưu ý rằng nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả tài chính hoặc kết quả hoạt động thực tế của Công ty và có thể gây ra kết quả thực tế khác biệt đáng kể so với kết quả trong các tuyên bố hướng tới tương lai này. Các yếu tố này được thảo luận đầy đủ hơn trong phần "Các yếu tố rủi ro" và các nơi khác trong Tuyên bố đăng ký của Công ty trên Mẫu F-1, như đã sửa đổi (Hồ sơ số 333-182535) và Báo cáo hàng năm của Công ty trên Mẫu 20-F (Hồ sơ số. 001-35627) như được bổ sung bởi các yếu tố rủi ro có trong các hồ sơ khác của Công ty với Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái.
EBITDA đã điều chỉnh được định nghĩa là khoản lỗ trước chi phí khấu hao hữu hình và vô hình, lợi nhuận từ hoạt động thanh lý tài sản vô hình, chi phí tài chính ròng và thuế.
EBITDA đã điều chỉnh là một thước đo hiệu suất hoạt động hữu ích, có khả năng so sánh giữa các giai đoạn và giữa các công ty vì nó phản ánh những thay đổi trong quyết định định giá, kiểm soát chi phí và các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động, loại bỏ ảnh hưởng từ giá trị tài sản của công ty (chủ yếu là chi phí khấu hao hữu hình và vô hình), các khoản mục biến động bất thường (chủ yếu là lợi nhuận từ hoạt động thanh lý tài sản vô hình), cấu trúc vốn (chủ yếu là chi phí tài chính) và các khoản mục nằm ngoài tầm kiểm soát của ban quản lý (chủ yếu là thuế). EBITDA đã điều chỉnh có những hạn chế với vai trò là một công cụ phân tích và bạn không nên xem xét chỉ số này một cách độc lập hoặc là lựa chọn thay thế để phân tích kết quả kinh doanh cho báo cáo theo IFRS do IASB ban hành. Việc đối chiếu khoản lỗ trong kỳ với EBITDA đã điều chỉnh được trình bày trong ghi chú bổ sung 2.
Khoản lỗ đã điều chỉnh trong kỳ được tính toán, một cách thích hợp, bằng cách điều chỉnh các khoản lỗ/lãi ngoại hối đối với các khoản vay bằng đồng đô la Mỹ không được phòng hộ (bao gồm cả lãi/lỗ ngoại hối được phân loại lại ngay lập tức từ dự trữ phòng ngừa rủi ro sau khi thay đổi mệnh giá tiền tệ theo hợp đồng của doanh thu trong tương lai), và biến động giá trị hợp lý trên các công cụ phái sinh ngoại hối tích hợp, trừ/cộng thuế phải nộp/đã nộp thực tế trong kỳ và số thuế đã điều chỉnh trong kỳ (dựa trên mức thuế suất bình thường là 21%; 2021: 21%). Thuế suất chuẩn hóa 21% là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp liên bang hiện hành của Hoa Kỳ.
Khi đánh giá hiệu suất so sánh của doanh nghiệp, để có cái nhìn rõ ràng hơn về hiệu quả tài chính cơ bản của doanh nghiệp, sẽ rất hữu ích nếu loại bỏ các tác động bóp méo của các mục được đề cập ở trên và sau đó áp dụng thuế suất 'chuẩn hóa' (cho cả giai đoạn hiện tại và giai đoạn trước) của thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp liên bang trung bình có trọng số của Hoa Kỳ là 21% (2021: 21%) được áp dụng trong năm tài chính. Đối chiếu lỗ/lãi trong kỳ với lỗ/lãi đã điều chỉnh trong kỳ được trình bày trong thuyết minh bổ sung 3.
Lỗ cơ bản đã điều chỉnh và lỗ pha loãng trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách chia khoản lỗ đã điều chỉnh trong kỳ cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ. Lỗ pha loãng điều chỉnh trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách điều chỉnh số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ để giả định việc chuyển đổi tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động pha loãng. Có một loại cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động pha loãng: cổ phiếu thưởng theo Kế hoạch Khuyến khích Vốn chủ sở hữu năm 2012 ("Kế hoạch Vốn chủ sở hữu"). Cổ phiếu phiếu theo Kế hoạch Vốn chủ sở hữu được giả định là đã được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông vào đầu năm tài chính. Lỗ cơ bản điều chỉnh và lỗ pha loãng trên cổ phiếu được trình bày trong thuyết minh bổ sung 3.

|
Quý kết thúc ngày 30 tháng 9 năm |
||||
|
2022 |
2021 |
|||
|
Doanh thu |
||||
|
% Doanh thu thương mại trên tổng doanh thu |
60,8% |
50,9% |
||
|
% Doanh thu phát sóng trên tổng doanh thu |
24,4% |
34,2% |
||
|
% Doanh thu vé vào sân trên tổng doanh thu |
14,8% |
14,9% |
||
|
Mùa giải 2022/23 |
Mùa giải 2021/22 |
|||
|
Trận đấu trên sân nhà |
||||
|
PL |
3 |
3 |
||
|
UEFA |
1 |
1 |
||
|
Các giải đấu nội địa |
- |
1 |
||
|
Trận đấu trên sân khách |
||||
|
PL |
3 |
3 |
||
|
UEFA |
1 |
1 |
||
|
Các giải đấu nội địa |
- |
- |
||
|
Khác |
||||
|
Số nhân viên cuối kỳ |
1.205 |
1.044 |
||
|
% chi phí nhân viên trên tổng doanh thu |
57,3% |
70,0% |
||
(chưa được kiểm toán; đơn vị tính nghìn bảng Anh, ngoại trừ các chỉ số trên mỗi cổ phiếu)
|
Quý kết thúc ngày 30 tháng 9 năm |
||
|
2022 |
2021 |
|
|
Doanh thu hợp đồng với khách hàng |
143.654 |
126.461 |
|
Chi phí hoạt động |
(163.644) |
(154.103) |
|
Lãi thanh lý tài sản vô hình |
16.608 |
17.476 |
|
Lỗ hoạt động |
(3.382) |
(10.166) |
|
Chi phí tài chính |
(49.730) |
(15.964) |
|
Lợi nhuận tài chính |
18.742 |
6.310 |
|
Chi phí tài chính ròng |
(30.988) |
(9.654) |
|
Lỗ trước thuế |
(34.370) |
(19.820) |
|
Chi phí thuế |
7.854 |
4.281 |
|
Lỗ trong kỳ |
(26.516) |
(15.539) |
|
Lỗ cơ bản và pha loãng trên mỗi cổ phiếu: |
||
|
Lỗ cơ bản và pha loãng trên mỗi cổ phiếu (pence) (1) |
(16.26) |
(9.53) |
|
Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền được sử dụng làm mẫu số để tính lỗ cơ bản và lỗ pha loãng trên mỗi cổ phiếu (nghìn) (1) |
163.062 |
162.996 |
(1) Trong quý kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 và quý kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2021, cổ phiếu phổ thông tiềm năng là cổ phiếu không chịu tác động pha loãng, vì việc đưa số cổ phiếu này vào tính toán lỗ pha loãng trên mỗi cổ phiếu sẽ làm giảm lỗ trên mỗi cổ phiếu và do đó đã bị loại trừ .
(chưa được kiểm toán; đơn vị tính nghìn bảng Anh)
|
Tại |
|||
|
30 tháng 9 năm 2022 |
30 tháng 6 năm 2022 |
30 tháng 9 năm 2021 |
|
|
TÀI SẢN |
|||
|
Tài sản dài hạn |
|||
|
Tài sản, công trình và thiết bị |
244.642 |
242.661 |
247.298 |
|
Quyền sử dụng tài sản |
3.677 |
4.072 |
3.955 |
|
Bất động sản đầu tư |
20.203 |
20.273 |
20.483 |
|
tài sản vô hình |
920.941 |
743.278 |
848.859 |
|
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
644 |
- |
- |
|
Phải thu thương mại |
19.325 |
29.757 |
42.736 |
|
Công cụ tài chính phát sinh |
36.683 |
16.462 |
5.121 |
|
1.246.115 |
1.056.503 |
1.168.452 |
|
|
Tài sản ngắn hạn |
|||
|
Hàng tồn kho |
3.752 |
2.200 |
2.771 |
|
Trả trước |
30.912 |
15.534 |
25.781 |
|
Tài sản hợp đồng – doanh thu trích trước |
46.139 |
36.239 |
35.357 |
|
Phải thu thương mại |
51.224 |
49.210 |
46.715 |
|
Các khoản phải thu khác |
1.929 |
1.569 |
1.261 |
|
Thuế thu nhập phải thu |
4.547 |
4.590 |
1.108 |
|
Công cụ tài chính phái sinh |
12.137 |
6.597 |
1.308 |
|
Tiền và các khoản tương đương tiền |
24.277 |
121.223 |
98.666 |
|
174.917 |
237.162 |
212.967 |
|
|
Tổng tài sản |
1.421.032 |
1.293.665 |
1.381.419 |
(chưa được kiểm toán; đơn vị tính nghìn bảng Anh)
|
Tại |
|||
|
30 tháng 9 năm 2022 |
30 tháng 9 năm 2022 |
30 tháng 9 năm 2022 |
|
|
VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ NỢ PHẢI TRẢ |
|||
|
Vốn chủ sở hữu |
|||
|
Vốn cổ phần |
53 |
53 |
53 |
|
Thặng dư vốn cổ phần |
68.822 |
68.822 |
68.822 |
|
Cổ phiếu ngân quỹ |
(21.305) |
(21.305) |
(21.305) |
|
Khoản dự trữ |
249.030 |
249.030 |
249.030 |
|
Dự phòng |
659 |
950 |
(10.606) |
|
Lỗ lũy kế |
(196.029) |
(170.042) |
(39.325) |
|
101.230 |
127.508 |
246.669 |
|
|
Nợ dài hạn |
|||
|
Thuế hoãn lại phải trả |
- |
7.402 |
30.814 |
|
Công nợ hợp đồng - doanh thu hoãn lại |
20.382 |
16.697 |
16.829 |
|
Phải trả thương mại và các khoản phải trả khác |
172.977 |
102.347 |
105.246 |
|
Các khoản vay |
577.367 |
530.365 |
476.156 |
|
Nợ thuê tài chính |
2.588 |
2.869 |
2.996 |
|
Công cụ tài chính phái sinh |
- |
49 |
4.820 |
|
Dự phòng |
11.706 |
11.586 |
4.373 |
|
785.020 |
671.315 |
641.234 |
|
|
Nợ ngắn hạn |
|||
|
Công nợ hợp đồng - doanh thu hoãn lại |
171.344 |
165.847 |
189.675 |
|
Phải trả thương mại và các khoản phải trả khác |
258.443 |
220.587 |
233.713 |
|
Thuế phải trả |
- |
- |
6.093 |
|
Các khoản vay |
102.892 |
105.757 |
62.247 |
|
Nợ thuê tài chính |
1.000 |
1.561 |
943 |
|
Công cụ tài chính phái sinh |
- |
32 |
188 |
|
Dự phòng |
1.103 |
1.058 |
657 |
|
534.782 |
494.842 |
493.516 |
|
|
Tổng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả |
1.421.032 |
1.293.665 |
1.381.419 |
(chưa được kiểm toán; đơn vị tính nghìn bảng Anh)
|
Quý kết thúc ngày 30 tháng 9 năm |
||
|
2022 |
2021 |
|
|
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh |
||
|
Tiền thu được từ hoạt động kinh doanh (xem thuyết minh bổ sung 4) |
3.619 |
71.687 |
|
Lãi đã trả |
(9.628) |
(7.792) |
|
Lãi đã nhận |
18 |
2 |
|
Thuế đã nộp |
(52) |
(335) |
|
Lãi/(lỗ) ròng từ hoạt động kinh doanh |
(6.043) |
63.562 |
|
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư |
||
|
Chi cho tài sản, công trình và thiết bị |
(4.393) |
(3.628) |
|
Chi cho tài sản vô hình |
(100.024) |
(72.200) |
|
Tiền thu từ bán tài sản vô hình |
11.662 |
11.083 |
|
Lỗ ròng từ hoạt động đầu tư |
(92.755) |
(64.745) |
|
Dòng tiền từ hoạt động tài chính |
||
|
Thanh toán gốc vay |
(878) |
(416) |
|
Lãi vay đã trả |
- |
(10.669) |
|
Lỗ ròng từ hoạt động tài chính |
(878) |
(11.085) |
|
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
(99.676) |
(12.268) |
|
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ |
121.223 |
110.658 |
|
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ |
2.730 |
276 |
|
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ |
24.277 |
98.666 |
Manchester United plc ("Công ty") và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp dành cho nam và nữ cùng với các hoạt động liên quan và phụ trợ. Công ty được thành lập theo Luật Công ty (đã được sửa đổi) của Quần đảo Cayman.
|
Quý kết thúc ngày 30 tháng 9 năm |
||
|
2022 £’000 |
2021 £’000 |
|
|
Lỗ trong kỳ |
(26.516) |
(15.539) |
|
Điều chỉnh: |
||
|
Thuế phải nộp |
(7.854) |
(4.281) |
|
Chi phí tài chính ròng |
30.988 |
9.654 |
|
Lợi nhuận từ hoạt động thanh lý tài sản vô hình |
(16.608) |
(17.476) |
|
Chi phí khấu hao vô hình |
40.139 |
35.134 |
|
Chi phí khấu hao hữu hình |
3.478 |
3.691 |
|
EBITDA đã điều chỉnh |
23.627 |
11.183 |
|
Quý kết thúc ngày 30 tháng 9 năm |
|||
|
2022 £’000 |
2021 £’000 |
||
|
Lỗ trong kỳ |
(26.516) |
(15.539) |
|
|
Lỗ tỷ giá hối đoái đối với các khoản vay bằng đô la Mỹ không được phòng hộ |
40.440 |
9.969 |
|
|
Biến động giá trị hợp lý trên các công cụ phái sinh ngoại hối tích hợp |
(18.612) |
(5.982) |
|
|
Thuế phải nộp |
(7.854) |
(4.281) |
|
|
Lỗ điều chỉnh trước thuế |
(12.542) |
(15.833) |
|
|
Thuế thu nhập đã điều chỉnh (sử dụng thuế suất bình thường hóa là 21% (2021: 21%)) |
2.634 |
3.325 |
|
|
Lỗ điều chỉnh trong kỳ (lỗ điều chỉnh ròng) |
(9.908) |
(12.508) |
|
|
Lỗ cơ bản và pha loãng trên mỗi cổ phiếu: |
|||
|
Lỗ cơ bản và pha loãng trên mỗi cổ phiếu (pence) (1) |
(6,08) |
(7,67) |
|
|
Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền được sử dụng làm mẫu số để tính lỗ cơ bản và lỗ pha loãng trên mỗi cổ phiếu (nghìn) (1) |
163.062 |
162.996 |
|
(1) Trong ba tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 và ba tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2021, cổ phiếu phổ thông tiềm năng là cổ phiếu không chịu tác động pha loãng, vì việc đưa số cổ phiếu này vào tính toán lỗ pha loãng trên mỗi cổ phiếu sẽ làm giảm lỗ trên mỗi cổ phiếu và do đó đã bị loại trừ.
|
Quý kết thúc ngày 30 tháng 9 năm |
||
|
2022 £’000 |
2021 £’000 |
|
|
Lỗ trong kỳ |
(26.516) |
(15.539) |
|
Chi phí thuế |
(7.854) |
(4.281) |
|
Lỗ trước thuế |
(34.370) |
(19.820) |
|
Điều chỉnh: |
||
|
Chi phí khấu hao hữu hình |
3.478 |
3.691 |
|
Chi phí khấu hao vô hình |
40.139 |
35.134 |
|
Lợi nhuận từ hoạt động thanh lý tài sản vô hình |
(16.608) |
(17.476) |
|
Chi phí tài chính ròng |
30.988 |
9.654 |
|
Chi phí lợi ích nhân viên không dùng tiền mặt – tính theo số cổ phiếu chủ sở hữu |
529 |
535 |
|
(Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá từ hoạt động kinh doanh |
(1.173) |
96 |
|
Phân loại lại các khoản dự trữ |
(163) |
(60) |
|
Thay đổi trong vốn lưu động: |
||
|
Hàng tồn kho |
(1.552) |
(691) |
|
Trả trước |
(15.566) |
(18.527) |
|
Tài sản hợp đồng – doanh thu trích trước |
(9.900) |
5.187 |
|
Phải thu thương mại |
15.983 |
291 |
|
Các khoản phải thu khác |
(360) |
(801) |
|
Công nợ hợp đồng - doanh thu hoãn lại |
9.182 |
65.578 |
|
Phải trả thương mại và các khoản phải trả khác |
(17.153) |
8.668 |
|
Dự phòng |
165 |
228 |
|
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh |
3.619 |
71.687 |
Vân Anh-Theo finance.yahoo